25 thg 8, 2017

Chữa trào ngược dạ dày


Bài thuốc chữa dứt điểm chứng “trào ngược dạ dày” chỉ sau 3 ngày liên tục sử dụng. Người bệnh phấn khởi, hớn hở ra mặt khi nhận ra loại củ quen thuộc, dễ kiếm


Ai đang bị bệnh thì tham khảo ngay bài viết này nhé. Chúc các bạn thành công.
Chứng trào ngược dạ dày diễn ra trong một thời gian dài làm cho niêm mạc thực quản biến đổi tựa như niêm mạc ruột, có thể chuyển thành ung thư thực quản.
Bác sĩ Nguyễn Phước Lâm, Trưởng khoa nội soi tiêu hóa, Bệnh viện Quốc tế Thành Đô cho biết, triệu chứng đặc hiệu của bệnh là chứng ợ nóng. Bệnh cũng có thể biểu hiện dưới dạng các triệu chứng khác như đau ngực, ho kéo dài, đau rát họng… dễ gây nhầm lẫn với bệnh lý tim phổi, viêm họng. Có khi bệnh không có biểu hiện gì cả, khi nội soi hoặc đến khi có biến chứng thì mới phát hiện.
Nhiều trường hợp trào ngược dạ dày thực quản không có biểu hiện gì cả, khi nội soi hoặc có biến chứng mới được phát hiện.
Trào ngược dạ dày thực quản dễ dẫn đến viêm loét thực quản, nếu nặng và kéo dài đưa đến hẹp thực quản. Viêm loét thực quản cũng có thể gây chảy máu. Bệnh diễn ra trong một thời gian lâu làm cho niêm mạc thực quản biến đổi tựa như niêm mạc ruột, gọi là Barrett thực quản.
Barrett thực quản là tổn thương tiền ưng thư, có thể chuyển thành ung thư. Khi đã chuyển thành Barrett thực quản thì không thể điều trị hết bằng thuốc mà cần theo dõi kỹ bằng nội soi, nếu có dấu hiệu nguy cơ cao chuyển sang ung thư thì can thiệp bằng thủ thuật hoặc phẫu thuật.
Loading...
Ở một số bệnh nhân, đặc biệt là trẻ em và người già, có thể gây nên viêm phổi do hít dịch trào ngược vào đường thở.
Một trong những cách điều trị chứng trào ngược dạ dày là bài thuốc dân gian với thành phần chủ yếu từ gừng tươi và giấm rất dễ thực hiện.
Nguyên liệu
loading...
– ½ kg gừng tươi.
– 250ml giấm áo, hoặc giấm gạo lên men. (khuyến khích nên sử dụng giấm táo sẽ tốt hơn).
– Đường cát trắng 50-100g tùy vào khẩu vị của từng người.
Món ăn dễ làm có thể chữa chứng trào ngược dạ dày.
Cách làm
Gừng tươi rửa sạch, cạo vỏ, thái lát mỏng, ngâm qua nước muối khoảng 15 phút để cho ráo nước. Chuẩn bị lọ thủy tinh rửa sạch, lau thật khô.
Cho 250ml giấm vào nồi, nấu trên lửa nhỏ đến khi giấm sôi, tắt bếp, thêm đường vào, nêm nếm sao cho có vị chua chua ngọt ngọt. Để nồi giấm nguội rồi cho gừng vào lọ thủy tinh, cho nước giấm vào, đậy thật kín, để khoảng 1 ngày là có thể dùng được.
Sử dụng
Hàng ngày khi ăn cơm bạn ăn chung với một ít gừng ngâm giấm này với những thực phẩm khác vừa ngon vừa tăng khẩu vị bữa ăn. Ăn liên tục trong vài ngày. Mình thì chỉ ăn 3 ngày là thấy không còn cảm giác ợ chua hay trào ngược gì cả.
Gừng đã được chứng minh là một loại thuốc giúp trung tiện tốt, vì thế giúp bạn chống lại cảm giác đầy hơi. Nó cũng giúp chống lại các triệu chứng say tàu xe như buồn nôn, nôn và chóng mặt. Hiệu quả hơn hầu hết loại thuốc tây, gừng là một liệu pháp tự nhiên khi bạn đang cố gắng làm giảm bớt sự khó chịu của dạ dày.
Các nghiên cứu cho thấy chiết xuất từ toàn bộ củ gừng có tác dụng ức chế tăng trưởng và hiệu quả tiêu diệt hàng loạt tế bào ung thư mà không ảnh hưởng tới các tế bào khỏe mạnh quanh chúng. Trong khi các thử nghiệm vẫn tiếp tục được thực hiện, gừng đã được chứng minh, không như nhiều loại thuốc chữa ung thư, nó không khiến khối u biến đổi theo kiểu xuất hiện trở lại to hơn và nguy hiểm hơn.
Với món ăn này bạn cứ an tâm sử dụng mà không có tác dụng phụ ngay cả khi sử dụng vài ngày đâu nhé.
Hiệu Duyên (T/h)
Nguồn: http://www.baomoi.com/tiet-lo-bai-thuoc-chua-dut-diem-chung-trao-nguoc-da-day-chi-sau-3-ngay-lien-tuc-su-dung/c/20191472.epi

Rượu cau chữa viêm răng, lợi

Bài thuốc đơn giản mà thần kỳ chữa các bệnh sưng, nhức, viêm răng miệng - Hay quá cả nhà ơi!


Mới đọc được bài thuốc này, hay quá. Đã rất nhiều người dùng và cho kết quả cực thần kỳ. Răng miệng là bệnh phổ biến ở cả trẻ nhỏ, người lớn và người già, thế nên nhà nhà nên làm 1 hũ cho mình dùng dần nhỉ. Bài viết như sau:

"Mẹ mình bị đau răng, sưng nhức, uống kháng sinh không khỏi. Đi ra cửa hàng răng hàm mặt, bác sỹ khám và kết luận: Răng bác bây giờ phải nhổ, nó lung lay quá rồi, đây là bệnh của tuổi già, răng đã "hết hạn sử dụng", bác nhổ đi mới hết đau. Nếu bác không nhổ, vài ngày nữa răng bác sẽ tự rụng, nhưng bác lại phải chịu đau từ giờ cho tới lúc đó. Bác nhổ rồi bác làm răng giả còn đẹp hơn.

Mẹ mình về hỏi ý kiến mình (mẹ mình muốn làm gì đều hỏi ý kiến con gái cho yên tâm), mình nói từ từ để con tìm hiểu.

Mình lên mạng thấy một số người mách dùng rượu cau, mình nói mẹ là mẹ thử ngậm rượu cau xem, vấn đề là lúc đó nhà mình không có rượu cau, nếu chờ mình ngâm xong mới được ngậm thì răng đã rụng mất tiêu rồi, khác nào đau đẻ chờ sáng trăng.

Thế là mẹ mình hỏi các bạn của mẹ trong đội văn nghệ, có một bác nam (bồ mẹ, hehe) có rượu cau ngâm, liền cho mẹ mình 1 chai. Bà mang về, ngậm rượu cau vài ngày, răng hết đau, lại chắc khỏe như chưa từng lung lay.

Đến lượt bạn Sóc bị đau răng, bạn ấy bị sâu răng mấy lần, mình đã cho đi nha sỹ giải quyết hết, nhưng lâu lâu lại có chiếc sâu lại một ít. Mình pha chút rượu cau với nước, cho con gái ngậm, đúng 2 lần hết đau răng luôn.

Để đề phòng trong nhà lại có ai bị đau răng hay viêm lợi, mình quyết định làm 1 hũ rượu cau "làm của để giành". Mình ra chợ hỏi mua cau, người ta kêu 18k/quả. Mình lại tiêng tiếc tiền, không mua nữa.

Hôm về quê chồng, mình nói với bố chồng là, con cần vài chục quả cau ngâm rượu, bố hái cho con. Thế là buồng cau người ta trả bố mình hơn 1 triệu, bố không bán, chặt béng cho mình luôn.

Cả một buồng cau to, mình cắt ra chỉ ngâm được đúng 2 hũ nhỏ như trong hình.

Mình xem trên mạng thấy hướng dẫn chỉ ngâm 20 quả với 1 lít rượu thôi, nhưng mình thấy lèo tèo vài miếng cau với bao nhiêu rượu như thế thì nghi ngờ tác dụng. Thế nên mình lại tìm hiểu tác dụng của cau và quyết định ngâm nhiều lên, nửa cau nửa rượu, để càng lâu càng tốt. Khi ngậm có thể pha loãng ra hoặc ngậm đặc càng tốt.

Bài thuốc chữa đau răng từ rượu cau bắt nguồn từ thời ông cha ta, có nguồn gốc ở Việt Nam. Số là, thời xưa các cụ hay nhai trầu, răng đen nhánh và óng ả, chắc khỏe cho tới tận lúc lâm chung mà không rụng chiếc nào, từ đó, tác dụng của cau đối với răng lợi được phát hiện.

Theo khoa học, quả cau có vị chát, cay, tính ẩm, được nghiên cứu là có chứa nhiều chất có tính diệt khuẩn, thanh trùng, chính vì thế quả cau cũng được sử dụng trong việc trị giun sán, làm cho giun sán không bám được vào thành ruột. Rượu có nồng độ cồn cao, có tính sát khuẩn. Khi kết hợp với quả cau sẽ làm gia tăng tính diệt khuẩn, đặc biệt tốt trong việc trị sâu răng, làm răng chắc khỏe.

Cách làm rượu cau như sau:

Bổ trái cau làm tư, tách lấy hạt cau, cho vào bình đã đựng sẵn rượu, để cau không bị thâm đen, nếu bổ hạt cau ra mà không ngâm rượu ngay, miếng cau sẽ thâm nhìn không đẹp mắt.

Khi chọn rượu ngâm cau, các bạn nên chọn rượu trắng, loại mới nấu xong càng tốt.

Mình ngâm 2 hũ, nhà mình 1 hũ, bố mẹ chồng 1 hũ. Sau khi ngâm 2 tháng, mình chắt bớt ra 1 chai để lúc cần sẽ dùng chai này, hũ cau cũ sẽ thêm chút rượu nữa và để càng lâu càng tốt.

Cách dùng rượu cau: Sau khi đánh răng sạch, các bạn ngậm một xíu rượu cau trong 15 phút rồi nhổ đi, sau đó kiêng súc miệng, không uống nước hoặc ăn gì đó trong 30 phút. Mỗi ngày ngậm rượu cau 2 lần, bạn sẽ không còn đau nhức răng lợi nữa.

Về ngâm rượu cau, các bạn có bao nhiêu cau thì ngâm bấy nhiêu, đừng ngâm ít quá tác dụng sẽ không cao nha.

Rượu cau sau khi ngâm 1 tháng sẽ có màu vàng đẹp mắt. Lúc này, các bạn có thể sử dụng được rồi. Nếu vừa ngâm xong đã ngậm thì chưa có tác dụng đâu.

Các bạn có bầu, cho con bú, phải kiêng kháng sinh mà bị đau răng lợi thì nên ngậm rượu cau.

*** Một số bạn cứ comment hỏi đi hỏi lại là chỉ ngâm hạt cau thôi hả, có ngâm vỏ cau không? Thật ra, các bạn ngâm cả vỏ cau cũng được, nhưng hàm lượng dinh dưỡng trong vỏ rau rất thấp, nhỏ hơn nhiều so với ruột cau. Ngâm chỉ tổ tốn diện tích của bình thôi, các bạn thích thì cứ ngâm cả vỏ không sao cả.

Bài thuốc đơn giản mà thần kỳ chữa các bệnh sưng, nhức, viêm răng miệng - Hay quá cả nhà ơi! Bài thuốc đơn giản mà thần kỳ chữa các bệnh sưng, nhức, viêm răng miệng - Hay quá cả nhà ơi! Bài thuốc đơn giản mà thần kỳ chữa các bệnh sưng, nhức, viêm răng miệng - Hay quá cả nhà ơi!

Một số phản hồi từ những người đã dùng:

Bài thuốc đơn giản mà thần kỳ chữa các bệnh sưng, nhức, viêm răng miệng - Hay quá cả nhà ơi! Bài thuốc đơn giản mà thần kỳ chữa các bệnh sưng, nhức, viêm răng miệng - Hay quá cả nhà ơi! Bài thuốc đơn giản mà thần kỳ chữa các bệnh sưng, nhức, viêm răng miệng - Hay quá cả nhà ơi! Bài thuốc đơn giản mà thần kỳ chữa các bệnh sưng, nhức, viêm răng miệng - Hay quá cả nhà ơi!

23 thg 8, 2017

Bài thuốc trị khớp và gout thần thánh từ đậu đen và nước dừa


Bệnh xương khớp hay bệnh gout là những loại bệnh gây nên đau đớn, hãy áp dụng ngay bài thuốc từ đậu đen kết hợp với nước dừa để điều trị căn bệnh này
Theo chia sẻ về bài thuốc trị đau khớp, bệnh gout, kết hợp trái dừa tươi cùng với đậu đen được đăng tải ở trên mạng xã hội gần đây đã được nhiều người sử dụng và đã thu được kết quả bất ngờ. 
Nhiều người bệnh đã có phản hồi tốt sau khi sử dụng bài thuốc an toàn mà lại rẻ tiền này. Cụ thể, những cơn đau nhức xương khớp, hay là đau do bệnh gout đã được cải thiện rất đáng kể. 
Nguyên liệu từ bài thuốc chữa bệnh gout, đau nhức này vô cùng đơn giản. Bạn cần chuẩn bị quả dừa tươi và 1 nắm hạt đậu đen xanh lòng và 1 chiếc nồi hấp. 
Chữa bệnh xương khớp và bệnh gout bằng dừa và đậu đen
Chữa bệnh xương khớp và bệnh gout bằng dừa và đậu đen
Cách làm như sau:
Đầu tiên, thì bạn cho đậu đen vào nước ngâm khoảng 1 tiếng cho đậu nhanh mềm. Sau đó bạn gọt vỏ dừa rồi dùng dao chặt miệng quả dừa nhưng nhớ giữ lại một phần sọ trên để làm nắp đậy. 
Cho hạt đậu đen vào quả dừa, rồi đổ nước dừa ngập đậu đen rồi đậy chặt lại. Tiếp theo đó, bạn cho quả dừa vào nồi rồi hấp cách thủy khoảng 4 tiếng tới khi đậu trong quả dừa chín bở là xong. 
Chữa bệnh xương khớp và bệnh gout bằng dừa và đậu đen
Để chữa những cơn đau khớp bạn hãy ăn hết toàn bộ phần cùi dừa, đậu và nước dừa có trong quả. Thực hiện bài thuốc này đều đặn trong 3 tuần 1 quả sẽ có tác dụng chữa bệnh rất tốt. 
Đậu đen có những công dụng tốt như vậy vì nó rất giàu chất chống oxy hóa và có tính kháng viêm giúp giảm những cơn đau nhức do bệnh gout và bệnh khớp gây ra. 
Đặc biệt, những thành phần dinh dưỡng trong nước hầm đậu làm giảm axit uric trong máu và chất lắng đọng của các tinh thể axit uric ở thận, khớp. 

22 thg 8, 2017

Thuốc chữa Bệnh GOUT rất hay

ST

Bệnh (Gout ) thống phong , quê tôi có tên là bệnh đau đầu voi .

 
Tôi đọc  mải bệnh gout  trên các trang net rồi tưởng tượng chứ chưa thấy hư thực ra sao , cách đây cũng hơn nửa năm tôi nghe tin anh Thành ( bạn của tôi ) lúc nầy bệnh quá nặng không đi đứng được , chúng tôi mấy người rủ nhau đến nhà thăm .
  
Lần thứ nhất trong đời mới thấy tận mắt bệnh gout .Thật khủng khiếp , hai bàn tay của anh Thành trông  giống như nải chuối mật mốc chín muồi . vỏ đen , năm khớp xương trên mu  hai bàn tay và các khớp của các ngón tay , nó ( U) lên giống như các mụt nhọt bóng lưởng , các ngon tay sưng no tròn   cứ tưởng tượng nó sắp bung nở  , màu tím bầm đen . Hai bàn chân sưng tấy , tím ngắt , thấy thật dễ sợ . 
  
Anh cho biết đã uống hằng chục bài thuốc lượm lặt trên net , khi chịu hết nổi thì đến BS , BS  chích thuốc trực tiếp vào các khớp bị sưng . Ðỡ một vài tháng rồi tái lại , cứ như vậy kéo dài mải, nhưng năm nay thì quá nặng  như các anh đang thấy .
CN tuần rồi  anh Thành tươi rói đến thăm  cho tôi mấy gói cà Phê , anh rất vui báo cáo hơn 6 tháng nay bệnh của anh nằm im , không nghe tái tại , còn lâu dài thì chưa biết ra  sao , nhưng người cho bài thuốc nầy nói thĩnh thoảng uống nó sẽ chấm dứt khg tái lại nửa vì người nhà của họ đã  trị dứt mấy năm nay không tái  lại ( cũng có thể tùy thể trạng của người bệnh hạp chăng ) 

Bài thuốc chẵng có chi đặc biệt  chỉ có 2 món:

-  1 kg trái ( khổ hoa )  mướp đắng .
-  0.8 kg trái bưởi .

 
Cả hai  đê nguyên , vỏ ruột , hột , không bỏ thứ gì . vằm chung lại cho vào nồi nầu , nước đổ vừa xấp trên mặt , nấu cạn còn lại 1/2 đổ ra  ly .  
Nấu lại lần thứ 2 cũng như vậy ,  hai lần hòa chung cho vô  tủ lạnh uống như nước trà , có gắng uống trong ngày cho hết , rồi mai làm lại như vậy , khoảng 3 bữa là xẹp không đau nhức , rồi làm tiếp lâu mau tùy mình .( Ðã 6 tháng không tái lại )
     
Xin  quý huynh ghi lại để giúp người . Chúc vui vẻ .

Thân mến 

------------

Đa số bệnh gout là cao áp huyết tâm trương. Đây là thuốc làm giảm áp lực đẩy chất độc ra đầu tay đầu chân, nên dùng thuốc này rút độc trong máu và làm giảm áp lực khí đẩy ra đầu tay chân. 

Trên đây là hướng dẫn bài thuốc chữa gốc và ngừa bệnh.

 
Nếu tập thêm khí công, châm vào những đầu mụn đang sưng, rồi bó chân đi cầu thang, áp lực khí sẽ ép ra đầu tay chân, thông khí huyết dễ dàng thì máu, mủ, chất lỏng trắng như sữa, và chất bột vôi bị đẩy chảy vọt ra, thì hết đau.

Vì hệ thông phòng chống bệnh của cơ thể nó khôn, không đem những chất độc trở ngược vào máu về gan, nên tự động nó đẩy ra đầu tay chân mà mình không biết châm nặn lấy nó ra là chữa ngọn, thì mầm bệnh vẫn còn nằm trong mần mụn gout thành chai khiến đầu ngón tay chân thành tật biến dạng.

Thân
doducngoc

Ngọc hạp thông thư - Triều Nguyễn

ST

Giới thiệu nội dung Lịch vạn niên triều Nguyễn

Dưới triều Nguyễn, cuốn lịch Vạn niên dùng để chọn ngày, chọn giờ thông dụng nhất là Ngọc hạp Thông thư.

Ngọc hạp Thông thư liệt kê các sao tốt và xấu theo ngày hàng Can (ở giữa) hàng chi (chung quanh 12 cung) của từng tháng, gồm 12 tờ, mỗi tháng 1 tờ. Có 1 bản kê riêng riêng các sao tốt sao xấu tính theo ngày âm lịch từng tháng và 1 bản kê các sao xếp theo hệ lục thập hoa giáp. Cuốn sách là bản kê các sao tốt, tính chất tốt của từng sao, bản kê sao xấu cũng vậy ...

Nếu theo lịch vạn niên Trung quốc thì có 4 loại thần sát ( Niên thần sát: sao vận hành theo năm, Nguyệt thần sát: sao vận hành theo tháng, nhật thần sát: sao vận hành theo ngày và Thời thần sát: sao vận hành theo giờ. Xem trong Ngọc hạp thông thư chỉ ghi 3 niên thần sát: Tuế đức, Thập ác đại bại, Kim thần sát thay đổi theo năm hàng Can (khác với Trung Quốc có đến 30 niên thần sát, trong đó có 10 thần sát trùng với Nguyệt thần sát của Việt Nam). Còn giờ tốt, giờ xấu chủ yếu dựa vào giờ Hoàng Đạo.
Đối chiếu Ngọc hạp thông thư với 1 số tư liệu với một số tư liệu khác như Vạn bảo toàn thư, Tuyển trạch thông thư, Đổng công tuyển trạch nhật, Thần bí trạch cát v.v... chúng tôi đã rút ra được quy luật vận hành của các thần sát, phân loại lập thành các bản sao kê sau đây:
+ Bản kê tính chất sao và quy luật vận hành các sao tốt xếp theo ngày hàng Can, hàng Chi từng tháng âm lịch.
+ Bản kê các sao xấu cùng nội dung trên
+ Bản kê các sao tốt xấu vận hành theo ngày kết hợp với Can Chi cả năm.
+ Bản kê các sao tốt xấu vận hành theo ngày âm lịch cả năm và từng mùa, từng tháng
Tuỳ người tuỳ việc để xem lịch, chọn ngày chọn  giờ- Trước hết xác định tính chất công việc, phạm vi thời gian có thể khởi công và thời gian phải hoàn thành
- Xem lịch công: Ngày âm lịch, ngày dương lịch, ngày tuần lễ, ngày can chi, ngày tiết khí
- Căn cứ theo ngày âm lịch xem có phạm tam nương, nguyệt kỵ, nguyệt tận và ngày sóc (đầu tháng) hay ngày dương công kỵ hay không?
-  Xem ngày can chi biết được ngày can chi trong tháng dự định tiến hành công việc có những sao gì tốt, sao gì xấu để biết tính chất và mức độ tốt xấu với từng việc mà cân nhắc quyết định.
- Xem ngày đó thuộc trực gì, sao gì Hoàng đạo hay Hắc đạo để cân nhắc thêm
- Khi đã chọn được ngày tốt (chỉ tương đối) trước khi xác định lại phải xem ngày đó có hợp với bản mệnh của người chủ sự hay không? (đối chiếu ngày tháng năm can chi với tuổi của chủ sự thuộc hành gì, có tương khắc, tương hình, tương hại hay tương sinh tương hoà tương hợp)
- Khi công việc khẩn trương không thể để lỡ thời cơ thì phải vận dụng phép quyền biến (chúng tôi sẽ có mục nó về phần này)
- Xem ngày xong nếu muốn chắc chắn hơn thi chọn giờ khởi sự, ngày xấu đã có giờ tốt. Theo Ngọc Hạp thông thư thì chọn giờ chỉ chọn giờ Hoàng Đạo, tránh giờ Hắc đạo là được.

Bảng Kê các sao tốt (Cát tinh nhật thần) phân bổ theo ngày can, ngày chi từng tháng âm lịch


STT Tên sao Tính chất\tháng Giêng Hai Ba Tư Năm Sáu Bảy Tám Chính Mười M.một Chạp
1 Thiên đức (1) Tốt mọi việc Đinh Thân Nhâm Tân Hợi Giáp Quý Dần Bính Ất Tỵ Canh
2 Thiên đức hợp Tốt mọi việc Nhâm Tý Đinh Bính Dần Kỷ Mậu Hợi Tân Canh Thân Ất
3 Nguyệt Đức(2) Tốt mọi việc Bính Giáp Nhâm Canh Bính Giáp Nhâm Canh Bính Giáp Nhâm Canh
4 Nguyệt đức hợp Tốt mọi việc, kỵ tố tụng Tân Kỷ Đinh Ất Tân Kỷ Đinh Ất Tân Kỷ Đinh Ất
5 Thiên hỷ (trực thành) Tốt mọi việc, nhất là hôn thú Tuất Hợi Tý Sửu Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu
6 Thiên phú (trực mãn) Tốt mọi việc, nhất là xây dựng nhà cửa, khai trương và an táng Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi Tý Sửu Dần Mão
7 Thiên Quý Tốt mọi việc Giáp
Ất
Giáp
Ất
Giáp
Ất
Bính
Đinh
Bính
Đinh
Bính
Đinh
Canh
Tân
Canh
Tân
Canh
Tân
Nhâm
Quý
Nhâm
Quý
Nhâm
Quý
8 Thiên Xá Tốt cho tế tự, giải oan, trừ được các sao xấu, chỉ kiêng kỵ động thổ. Nếu gặp trực khai thì rất tốt tức là ngày thiên xá gặp sinh khí Mậu
Dần
Mậu
Dần
Mậu
Dần
Giáp
Ngọ
  Giáp
Ngọ
Mậu
Thân
Mậu
Thân
Mậu
Thân
Giáp
Tý
  Giáp
Tý
9 Sinh khí (trực khai) Tốt mọi việc, nhất là làm nhà, sửa nhà, động thổ, trồng cây Tý Sửu Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi
10 Thiên Phúc Tốt mọi việc Kỷ Mậu   Tân
Quý
Tân
Nhâm
  Ất Giáp   Đinh Bính  
11 Thiên thành (Ngọc đường Hoàng Đạo) Tốt mọi việc Mùi Dậu Hợi Sửu Mão Tỵ Mùi Dậu Hợi Sửu Mão Tỵ
12 Thiên Quan trùng với Tư mệnh Hoàng Đạo Tốt mọi việc Tuất Tý Dần Thìn Ngọ Thân Tuất Tý Dần Thìn Ngọ Thân
13 Thiên Mã (Lộc mã) trùng với Bạch hổ: xấu Tốt cho việc xuất hành, giao dịch, cầu tài lộc Ngọ Thân Tuất Tý Dần Thìn Ngọ Thân Tuất Tý Dần Thìn
14 Thiên tài trùng ngày Kim Quỹ Hoàng Đạo Tốt cho việc cầu tài lộc, khai trương Thìn Ngọ Thân Tuất Tý Dần Thìn Ngọ Thân Tuất Tý Dần
15 Địa tài trùng ngày Bảo quang Hoàng đạo Tốt cho việc cầu tài lộc, khai trương Tỵ Mùi Dậu Hợi Sửu Mão Tỵ Mùi Dậu Hợi Sửu Mão
16 Nguyệt Tài Tốt cho việc cầu tài lộc, khai trương, xuất hành, di chuyển, giao dịch Ngọ Tỵ Tỵ Mùi Dậu Hợi Ngọ Tỵ Tỵ Mùi Dậu Hợi
17 Nguyệt Ân Tốt mọi việc Bính Đinh Canh Kỷ Mậu Tân Nhâm Quý Canh Ất Giáp Tân
18 Nguyệt Không Tốt cho việc làm nhà, làm gường Nhâm Canh Bính Giáp Nhâm Canh Bính Giáp Nhâm Canh Bính Giáp
19 Minh tinh (trùng với Thiên lao Hắc Đạo- xấu) Tốt mọi việc Thân Tuất Tý Dần Thìn Ngọ Thân Tuất Tý Dần Thìn Ngọ
20 Thánh tâm Tốt mọi việc, nhất là cầu phúc, tế tự Hợi Tỵ Tý Ngọ Sửu Mùi Dần Thân Mão Dậu Thìn Tuất
21 Ngũ phú Tốt mọi việc Hợi Dần Tỵ Thân Hợi Dần Tỵ Thân Hợi Dần Tỵ Thân
22 Lộc khố Tốt cho việc cầu tài, khai trương, giao dịch Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi Tý Sửu Dần Mão
23 Phúc Sinh Tốt mọi việc Dậu Mão Tuất Thìn Hợi Tỵ Tý Ngọ Sửu Mùi Dần Thân
24 Cát Khánh Tốt mọi việc Dậu Dần Hợi Thìn Sửu Ngọ Mão Thân Tỵ Tuất Mùi Tý
25 Âm Đức Tốt mọi việc Dậu Mùi Tỵ Mão Sửu Hợi Dậu Mùi Tỵ Mão Sửu Hợi
26 U Vi tinh Tốt mọi việc Hợi Thìn Sửu Ngọ Mão Thân Tỵ Tuất Mùi Tý Dậu Dần
27 Mãn đức tinh Tốt mọi việc Dần Mùi Thìn Dậu Ngọ Hợi Thân Sửu Tuất Mão Tý Tỵ
28 Kính Tâm Tốt đối với tang lễ Mùi Sửu Thân Dần Dậu Mão Tuất Thìn Hợi Tỵ Tý Ngọ
29 Tuế hợp Tốt mọi việc Sửu Tý Hợi Tuất Dậu Thân Mùi Ngọ Tỵ Thìn Mão Dần
30 Nguyệt giải Tốt mọi việc Thân Thân Dậu Dậu Tuất Tuất Hợi Hợi Ngọ Ngọ Mùi Mùi
31 Quan nhật Tốt mọi việc   Mão     Ngọ     Dậu     Tý  
32 Hoạt điệu Tốt, nhưng gặp thụ tử thì xấu Tỵ Tuất Mùi Tý Dậu Dần Hợi Thìn Sửu Ngọ Mão Thân
33 Giải thần Tốt cho việc tế tự,tố tụng, gải oan (trừ được các sao xấu) Thân Thân Tuất Tuất Tý Tý Dần Dần Thìn Thìn Ngọ Ngọ
34 Phổ hộ (Hội hộ) Tốt mọi việc, làm phúc, giá thú, xuất hành Thân Dần Dậu Mão Tuất Thìn Hợi Tỵ Tý Ngọ Sửu Mùi
35 Ích Hậu   Tốt mọi việc, nhất là giá thú Tý Ngọ Sửu Mùi Dần Thân Mão Dậu Thìn Tuất Tỵ Hợi
36 Tục Thế   Tốt mọi việc, nhất là giá thú Sửu Mùi Dần Thân Mão Dậu Thìn Tuất Tỵ Hợi Ngọ Tý
37 Yếu yên (thiên quý)   Tốt mọi việc, nhất là giá thú Dần Thân Mão Dậu Thìn Tuất Tỵ Hợi Ngọ Tý Mùi Sửu
38 Dịch Mã Tốt mọi việc, nhất là xuất hành Thân Tỵ Dần Hợi Thân Tỵ Dần Hợi Thân Tỵ Dần Hợi
39 Tam Hợp Tốt mọi việc Ngọ
Tuất
Mùi
Hợi
Thân
Tý
Dậu
Sửu
Tuất
Dần
Hợi
Mão
Tý
Thìn
Sửu
Tỵ
Dần
Ngọ
Mão
Mùi
Thìn
Thân
Tỵ
Dậu
40 Lục Hợp Tốt mọi việc Hợi Tuất Dậu Thân Mùi Ngọ Tỵ Thìn Mão Dần Sửu Tý
41 Mẫu Thương Tốt về cầu tài lộc, khai trương Hợi
Tý
Hợi
Tý
Hợi
Tý
Dần
Mão
Dần
Mão
Dần
Mão
Thìn
Sửu
Thìn
Sửu
Thìn
Sửu
Thân
Dậu
Thân
Dậu
Thân
Dậu
42 Phúc hậu Tốt về cầu tài lộc, khai trương Dần Dần Dần Tỵ Tỵ Tỵ Thân Thân Thân Hợi Hợi Hợi
43 Đại Hồng Sa Tốt mọi việc Tý
Sửu
Tý
Sửu
Tý
Sửu
Thìn
Tỵ
Thìn
Tỵ
Thìn
Tỵ
Ngọ
Mùi
Ngọ
Mùi
Ngọ
Mùi
Thân
Tuất
Thân
Tuất
Thân
Tuất
44 Dân nhật, thời đức Tốt mọi việc Ngọ Ngọ Ngọ Dậu Dậu Dậu Tý Tý Tý Mão Mão Mão
45 Hoàng Ân   Tuất Sửu Dần Tỵ Dậu Mão Tý Ngọ Hợi Thìn Thân Mùi
46 Thanh Long Hoàng Đạo - Tốt mọi việc Tý Dần Thìn Ngọ Thân Tuất Tý Dần Thìn Ngọ Thân Tuất
46 Minh đường Hoàng Đạo - Tốt mọi việc Sửu Mão Tỵ Mùi Dậu Hợi Sửu Mão Tỵ Mùi Dậu Hợi
46 Kim đường Hoàng Đạo - Tốt mọi việc Tỵ Mùi Dậu Hợi Sửu Mão Tỵ Mùi Dậu Hợi Sửu Mão
46 Ngọc đường Hoàng Đạo - Tốt mọi việc Mùi Dậu Hợi Sửu Mão Tỵ Mùi Dậu Hợi Sửu Mão Tỵ
Chú thích:
  (1) Thiên đức: có tài liệu khác sắp xếp theo hàng âm chi theo 2 chu kỳ, khởi từ Tỵ tháng giêng (giống như Địa tài số 15)
  (2) Nguyệt đức: có tài liệu khác xếp theo hàng chi nghịch hành khởi từ Hợi tháng Giêng (giống như Lục Hợp số 40)

(trích Tân Việt, Thiều phong. Bàn về lịch vạn niên, Văn hoá dân tộc,Hà Nội,1997
 





THÔNG THƯ

Quyển sách thông thư này dùng để xem ngày tốt, xấu, có giải nghĩa các sao tốt xấu của từng việc,

để khi xem dễ lựa chọn khỏi nhầm lẫn. Vậy cần phải biết các sao tốt của ngày đó, và làm cho được

lợi lộc, kiêng kỵ các sao xấu không nên làm chi khỏi thủ hại nay giải nghĩa và chú thích từng việc như

sau:

I.TUỔI GÌ? MẠNG GÌ?

1.Giáp tý- ất Sửu mệnh kim Vàng dưới biển

2.Bính dần- Đinh mão mệnh hoả Lửa trong lò

3.Mậu thìn- Kỷ tỵ mệnh mộc Cây rừng lớn

4.Canh Ngọ-Tân mùi mệnh thổ Đất đường lộ

5.Nhâm thân- Quý dậu mệnh kim Vàng gươm nhọn

6.Giáp tuất-Ất hợi mệnh hoả Lửa trên núi

7.Bính tý-Đinh sửu mệnh thuỷ Nước dưới sông

8.Mậu dần-Kỷ mão mệnh thổ Đất đầu thành

9.Canh thìn- Tân tỵ mệnh kim Vàng chân đèn

10.Nhâm Ngọ-Quý mùi mệnh mộc Cây dương liễu

11.Giáp thân- ất dậu mệnh thuỷ Nước trong giếng

12.Bính Tuất-Đinh Hợi mệnh thổ Đất nóc nhà

13.Mậu tý-kỷ sửu mệnh hoả Lửa sấm chớp

14.Canh dần- Tân mão mệnh mộc Cây tòng bá

15.Nhâm thìn-Quý tỵ mệnh thuỷ Nước chảy dài

16.Giáp ngọ- ất mùi mệnh kim Vàng trong cát

17.Bính dần- đinh dậu mệnh hoả Lửa dưới núi

18.Mậu tuất- kỷ hợi mệnh mộc Cây đất bằng

19.Canh tý- tân sửu mệnh thổ Đất vách nhà

20.Nhâm dần-Quý mão mệnh kim Váng lá trắng

21.Giáp thìn-ất tỵ mệnh hoả Lửa ngọn đèn

22.Bính ngọ- Đinh mùi mệnh thuỷ Nước trên trời

23.Mậu thân-Kỷ dậu mệnh thổ Đất nền chòi

24.Canh tuất- Tân hợi mệnh kim Vàng đeo tay

25.Nhâm tý- Quý sửu mệnh mộc Cây dâu

26.Giáp Dần- Ất mão mệnh thuỷ Nước khe lớn

27.Bính Thìn- Đinh Tỵ mệnh thổ Đất trong cát

28.Mậu ngọ-Kỷ mùi mệnh hoả Lửa trên núi
29.Canh thân-Tân dậu mệnh mộc Cây lựu đá
30.Nhâm Tuất- Qúy hợi mệnh thuỷ Nước biển lớn

II- CÁC SAO TỐT:

1.Thiên phúc: Nên đi nhận công tác ( việc quan) về nhà mới, lễ cúng.
2.Thiên phú: Nên làm kho tàng để chứa đựng thóc lúa đồ dùng.
3.Thiên hỷ: Nên cưới xin, đi xuất hành, nhần trầu cau ăn hỏi, mọi việc tốt
4.Thiên xá: nên lễ cầu thần, tha cho người phạm tội, kỵ sỹ săn bắn, đâm chém, chôn cất.
5.Thiên y: Nên tìm thầy chữa bệnh, bốc thuốc bệnh dược mau khỏi.
6.Nguyệt không: Nên dâng sớ trình bày công việc, đóng giường nằm, làm nhà, may màn.
7.Nguyệt tài: Nên mở cửa hàng, buôn bán, làm kho, làm bếp, xuất hành, rời chỗ ở.
8.Minh tinh: Nên đi việc quan, khiếu nại, tố tụng và dỡ mồ mả.
9.Sinh khí: Nên tu sửa, động thổ và nhận trầu cau ăn hỏi, cưới xin.
10.Giải thần: Nên giải bỏ việc kiện cáo và tha cho người phạm tội, tìm thuốc giải trừ, tắm gội.
11.Phả hộ: Nên làm việc phúc, cưới vợ, gả chồng và đi xuất hành.
12.Tục thế: nên hỏi vợ gả chồng, dựng con trưởng, nhận trầu cau ăn hỏi.
13. Ích hậu: Nên cưới hỏi, nhận trầu cau, tìm người kế tự, di chúc cho con cháu.
14. Địa tài: Nên thu nhận tiền tài, đồ vật nhập vào kho phát tài.
15.Mẫu xương: Nên làm kho tàng chứa đựng tiền của và thóc lúa, chăn nuôi, trồng trọt, thụ dưỡng
được nhiều lợi.
16.Lộc khố: Nên thu cất thóc lúa tài vật vào kho chứa đựng mọi thứ tốt.
17.Quan Nhật: Nên làm các việc lớn như thăng quan, tiến chức, tặng thưởng.
18.Dân nhật: Nên động thổ đào đắp và chữa các việc vặt, đồ dùng hàng ngày.
19.Dịch mã: Nên xuất hành, cầu y, trị bệnh.
20.Diệu xương: Nên thu nợ, mua gia súc.
Còn những sao tố đồng nghĩa như là: Thiên đức-Nguyệt đức-Thiên Đức hợp-Nguyệt đức
hợp-Thiên Quý-Thiên mã- Thiên Giải-Thiên hành, Thiên quan, Nguyệt ân, Yếu an, Dịch mã, Lục hợp,
Tam hợp, Kính Tâm, Mãn đức Tinh, Hoạt diệu, Hội hộ, U vi Tinh, Thánh Tâm, Cát Khánh, Tứ Vương,
Tuế Hợp, Đại Hồng Sa, Ngọc Đường, Minh Đức....
Nói chung là tốt nhưng gặp phải ngày xấu như: Thụ tử, Sát chủ, Tam nương sát, Nguyệt kỵ,
Dương Công kỵ, Ngày con nước thì phải kiêng mọi việc không nên làm.
(còn tiếp)